CAU TRUC HANH VI DAO DUC

12 Jun

2. Hành
vi đạo đức

Hành vi đạo đức là một hành động tự giác,
được thúc đẩy bởi một động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức, hành vi đạo đức được
biểu hiện trong cách ứng xử, trong lối sống, trong giao tiếp, trong lời ăn
tiếng nói hàng ngày.

(Xã hội Việt Nam hiện là xã hội học tập để đáp
ứng những nhu cầu về tri thức, đầu tư cho giáo dục là đầu tư bắc cầu, vì thế để
hình thành hành vi đạo đức có rất nhiều yếu tố chi phối)

– Trong giáo dục đạo đức cho học sinh cần giáo
dục hành vi đạo đức cho học sinh, hành vi đạo đức ấy phải phù hợp với những
chuẩn mực đạo đức mà xã hội yêu cầu.

* Tiêu
chuẩn để đánh giá một hành vi đạo đức.

Giá trị
đạo đức của một hành vi được xét theo những tiêu chuẩn sau:

+ Tính tự giác của hành vi: Một hành vi được xem là hành vi đạo đức khi hành
vi đó được chủ thể hành động, ý thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa của hành vi.
Chủ thể tự giác hành động dưới sự thúc đẩy của những động cơ của chính chủ thể.
Hay nói cách khác là chủ thể hành vi phải có hiểu biết, có thái độ, có ý thức
đạo đức.

+ Tính có ích của hành vi: Đây là một đặc điểm nổi bật của hành vi đạo đức,
nó phụ thuộc vào thế giới quan và nhân sinh quan của chủ thể hành vi.

Trong xã hội hiện đại, một hành vi được coi là có
đạo đức hay không tuỳ thuộc ở chỗ nó có thúc đẩy cho xã hội đi lên theo hướng
có lợi cho công việc đổi mới hay không.

+ Tính không vụ lợi của hành vi đạo đức: Hành vi đạo đức phải là hành vi có mục đích vì
tập thể vì lợi ích chung, vì cộng đồng xã hội.

* Quan
hệ giữa nhu cầu đạo đức và hành vi đạo đức:

– Nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu để đáp ứng đời
sống vật chất và tinh thần của con người.

– Nhu cầu là nguồn gốc, là động lực thúc đẩy hành
động.

→ Nhu cầu đạo đức nó nằm ngay trong hệ thống nhu
cầu cá nhân của con người. Trong mỗi một hoàn cảnh nhất định, do những điểu kiện
khác nhau quy định mà một số nhu cầu nào đó được nổi nên hàng đầu và dần xác
định được đối tượng thoả mãn nhu cầu đó. Khi đối tượng của nhu cầu đạo đức được
xác định thì động cơ đạo đức được hình thành.

→ Một hành vi đạo đức luôn luôn diễn ra trong một
hoàn cảnh cụ thể và ngược lại, trong một hoàn cảnh cụ thể thì động cơ đạo đức,
ý thức đạo đức được bộc lộ, được thể hiện một cách rõ nhất.

Kết luận:

– Động cơ đạo đức được bắt nguồn tư nhu cầu đạo
đức, nó quy định và thúc đẩy hành vi đạo đức chính trong quá trình đó.

– Nhu cầu đạo đức quy định hành vi đạo đức và
hành vi đạo đức cũng tác động trở lại nhu cầu đạo đức và làm nó biến đổi.

– Động cơ đạo đức có ý nghĩa tích cực hay tiêu
cực về mặt đạo đức khi hành vi đó trở thành hành vi đạo đức hay hành vi phi đạo
đức.

KLSP: Trong giáo dục đạo đức cho học sinh phải tiến hành tổ
chức các hành động, hoạt động trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà ở đó cá
nhân có cơ hội để bộc lộ động cơ và ý thức đạo đức tương ứng. Bởi vì chỉ có
hoạt động mới tạo ra hoàn cảnh có đạo đức, thúc đẩy hành vi đạo đức cũng như có
thể cải tạo được những hành vi vô đạo đức.

3. Câu
trúc tâm lý của hành vi đạo đức

3.1 Tri
thức đạo đức và niềm tin đạo đức

3.1.1 Tri thức đạo đức

Tư duy là một quá trình nhận thức, tư duy mở rộng
tầm nhận thức của con người (biết được quá khứ, dự đoán được tương lai)

Tri thức đạo đức là sự hiểu biết của con
người về những chuẩn mực đạo đức mà nó quy định hành vi của họ trong mối quan
hệ của con người với người khác và với xã hội.

– Tri thức đạo đức là yếu tố quan trọng đầu tiên
chi phối tới hành vi đạo đức của con người. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa
hiểu biết các tri thức đạo đức khác với việc học thuộc lòng các tri thức đạo
đức.

3.1.2 Niềm tin đạo đức

– Niềm tin đạo đức đó là sự tin tưởng một cách
sâu sắc của con người vào tính đúng đắn, tính chân lý của các chuẩn mực đạo đức
và sự thừa nhận tính tất yếu phải tôn trọng triệt để các chuẩn mực đạo đức đó.

– Niềm tin đạo đức là cơ sở để con người bộc lộ
những phẩm chất ý chí, phẩm chất đạo đức của mình.

* Các yếu tố để hình thành niềm tin đạo đức:

+ Giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội.

+ Mối quan hệ với bạn bè

+ Tìm hiểu từ lý thuyết như sách báo, các kênh
thông tin,…

3.2
Tình cảm đạo đức và động cơ đạo đức

3.2.1 Tình cảm đạo đức

– Tình cảm đạo đức là kim chỉ nam, là cơ sở nền
tảng tạo nên những tình cảm khác.

– Tình cảm đạo đức là thái độ, là sự rung cảm của
cá nhân đối với người khác và với xã hội

→ Trong cấu trúc nhân cách thì tình cảm đạo đức
luôn luôn là hạt nhân, nó định hướng nhân cách, chi phối thế giới quan, nhân
sinh quan của con người, nó chi phối đến mọi tình cảm khác của cá nhân.

3.2.2 Động cơ đạo đức

– Động cơ đạo đức là nguyên nhân bên trong đã
được con người ý thức, nó trở thành động lực chính, làm cơ sở cho mọi hoạt động
của con người trong mới quan hệ với người khác và với xã hội, từ đó biến hành
động của con người thành hành vi có đạo đức.

– Động cơ đạo đức vừa bao hàm ý nghĩa về mặt mục
đích, vừa bao hàm ý nghĩa về mặt nguyên nhân của hoạt động.

+ Với tư cách là mục đích của hành vi đạo đức,
thì động cơ đạo đức sẽ quy định chiều hướng tâm lý của hành động, quy định thái
độ của con người đối với hành động của mình.

Có thể nói, chính giá trị đạo đức của hành vi
được thể hiện ở mục đích của nó và trong thực tế có thể động cơ của hành động
mâu thuẫn với bản thân hành động.

+ Với tư cách là nguyên nhân của hành động, thì
động cơ đạo đức là động lực tâm lý giúp phát huy tối đa mọi sức mạnh vật chất
và tinh thần của con người, thúc đẩy con người hành động theo tri thức và niềm
tin đối với chuẩn mực đạo đức.

KLSP: Giáo dục đạo đức cho học sinh phải xây dựng cho các em
động cơ đạo đức bền vững để thúc đẩy hành vi đạo đức của các em.

3.3
Thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức

3.3.1 Thiện chí (ý chí đạo đức)

Ý chí đạo đức là ý chí của con người để hướng vào
việc tạo ra giá trị đạo đức.

3.3.2 Nghị lực đạo đức

Một hành vi đạo đức chỉ có thể thực sự xảy ra khi
có một sức manhj tinh thần nào đó, đó là sức mạnh của thiện chí, và thường được
gọi là nghị lực.

– Nghị lực là năng lực phục tùng ý thức của con
người. Nếu không có nghị lực, con người sẽ không vượt quan giới hạn cuả động
vật và hành động của con người khi đó sẽ bị nhu cầu của bản thân chế ước tuyệt
đối.

– Nghị lực cho phép con người buộc những nhu cầu,
nguyện vọng, ham muốn của cá nhân phục tùng ý thức đạo đức, giúp con người vượt
qua mọi khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra trong cuộc sống.

3.3.3 Thói quen đạo đức

Hoạt động tự động hoá bao gồm co kĩ xảo và thói
quen

Điểm
giống và khác nhau giữa kĩ xảo và thói quen:

– Giống nhau: Đều là những hoạt động tự động hoá

– Khác nhau:

+ Kĩ xảo mang tính kỹ thuật và thường gắn với một
hành động cụ thể, kĩ xảo được hình thành qua luyện tập.

+ Thói quen mang tính đạo đức và ăn sâu vào nếp
sống con người, thói quen được hình thành từ nhiều con đường khác nhau (như
luyện tập, tự phát, rèn luyện,…)

Thói quen
đạo đức là những là những hành vi đạo đức ổn định của con người, nó trở thành
những nhu cầu đạo đức của người đó. Nếu như nhu cầu này được thoả mãn thì con
người cảm thấy thoải mái dễ chịu và ngược lại.

Thói quen đạo đức được xem là phẩm chất đạo đức
trong nhân cách con người.

3.4 Mối
quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc của hành vi đạo đức

Các yếu tố tâm lý trong cấu trúc của hành vi đạo
đức có mối tương quan lẫn nhau:

– Tri thức đạo đức soi sáng con đường dẫn đến mục
đích của hành vi đạo đức

– Không phải tri thức đạo đức mà tình cảm đạo
đức, thiện chí đạo đức mới là cái phát động mọi sức mạnh vật chất và tinh thần
của con người

– Con người có tri thức đạo đức và niềm tin đạo
đức, có tình cảm và động cơ đạo đức, nghĩa là có ý thức đạo đức, có thiện chí,
nhưng chưa đảm bảo luôn luôn có hành vi đạo đức. Nói các khác, giữa ý thức đạo
đức và hành vi đạo đức còn có một khoảnh cách.

– Yếu tố làm cho ý thức đạo đức được thể hiện trong
hành vi đạo đức là thói quen đạo đức.

Tóm lại: Giáo dục đạo đức cho học sinh, thực chất là hình thành
những phẩm chất đựo đức cho học sinh, là tạo ra ở các em một cách đồng bộ các
yếu tố tâm lý nói trên

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: